DANH SÁCH 33 LIỆT SỸ MẶT TRẬN 31 ĐÃ XÁC MINH ĐƯỢC DANH TÍNH, CHỜ KẾT LUẬN - KHẮC BIA.

DANH SÁCH 33 LIỆT SỸ MẶT TRẬN 31

 ĐÃ  XÁC MINH ĐƯỢC DANH TÍNH, CHỜ KẾT LUẬN - KHẮC BIA. 
(Phần 1: gồm 33 liệt sỹ Mặt trận 31, sư đoàn 312, sư đoàn 316.

Đây là các liệt sỹ còn thông tin trên di vật nằm trong mộ liệt sỹ cùng với hài cốt. Danh sách đã được tổng hợp, trình lên các cơ quan hữu trách thuộc ngành chủ quản)

1: Liệt sỹ: TRỊNH HOÀNG THỤ (gia đình đã tự lo thủ tục)
Sinh năm: 1944 
Quê: Ninh Khánh, Gia Khánh, Ninh Bình 
Nhập ngũ: Tháng 12/1967. 
Đơn vị: c3,d1,e141,f312
Cấp bậc chức vụ: B1, Chiến sỹ. 
Hy sinh ngày: 20/01/1970 
Lô A2. Hàng 30. Mộ 15.
.
2. Liệt sỹ: TRẦN ĐÌNH KHÁ 
Sinh năm: 1940 . 
Quê: Ái quốc, Phú Xuyên, Hà Tây
Nhập ngũ: Tháng 2/1960. 
Đơn vị: c2,d4,e165,f312
Cấp bậc chức vụ: H2 (Trung sỹ) Trung đội trưởng.
Hy sinh ngày: 01/09/1971
L ô A2. H àng 31. Mộ 6.
.
3. Liệt sỹ: TRẦN ĐÌNH MINH (Trên bia mang tên LS Nguyễn Mai)
Sinh năm: 1934. 
Quê: Định Quả, Thanh Sơn, Vĩnh Phú. (Nay thuộc Phú Thọ)
Nhập ngũ: Tháng 1/1953. 
Đơn vị: c2,e165,f312. 
Cấp bậc chức vụ: H2 (trung sỹ), tiểu đội trưởng. 
Hy sinh ngày: 20/11/1969 do sốt rét ác tính.
L ô A2. H àng 27. M ộ 12.
.
4. Liệt sỹ: PHẠM VĂN CHẼ 
Sinh năm 1944. 
Quê: Xuân Thọ, Đông Xuân, Phú Yên,
Nhập ngũ: Tháng 4/1962, 
Đơn vị: c1,d7,e209
CBCV: 2// C trưởng. Trung úy, đại đội trưởng. 
Hy sinh ngày 18/12/1971 
L ô A2. H àng 25. M ộ 14 .
.
5. Liệt sỹ: TRẦN ĐỨC TRÙ 
Sinh năm: 1949.
Quê: Xóm 5, Nhân Hậu, Lý Nhân, Nam Hà (Nay thuộc Hà Nam).
Nhập ngũ: Tháng 2/1968. 
Đơn vị: c11,d3,e141,f312
Cấp bậc chức vụ: B1, CS . 
Hy sinh ngày: 02/12/1969
L ô A2. Hàng 20. Mộ 12.
.
6. Liệt sỹ: QUÁCH VĂN TÂN (bia ghi Quách Văn Tôm. Di vật là Quách Văn Tân) 
Sinh năm: 1950
Quê: Lạc Vân, Nho Quan, Ninh Bình.
Nhập ngũ: Tháng 8/1969. 
Cấp bậc chức vụ: B1, chiến sỹ. 
Đơn vị: c12,d6,e165,f312
Hy sinh ngày 10/4/1971. 
Lô A2. Hàng 31. Mộ 9. 
.
7. Liệt sỹ: NGUYỄN VĂN VĨNH 
Sinh năm 1942.
Quê: Châu Phong, Quế Võ, Hà Bắc (nay thuộc Bắc Ninh),
Nhập ngũ: Tháng 2/1971. 
Cấp bậc chức vụ : Bính nhất, Chiến sỹ, 
Đơn vị: c2,d4,e165,f312
Hy sinh ngày: 10/09/1971 
Lô A2. Hàng 31. Mộ 8
.
8. Liệt sỹ: TRẦN XUÂN BÁT 
Sinh năm: 1942,
Quê: Lương Tràng, Liêm Tiết, Thanh Liêm, Nam Hà ( Hà Nam).
Nhập ngũ: Tháng 8/1964
Cấp bậc chức vụ: 0/ - B trưởng (Chuẩn úy, Trung đội trưởng), 
Đơn vị: c2,d14,f316
Hy sinh ngày 15/03/1970
Lô A2. Hàng 27. Mộ 14.
.
9. Liệt sỹ: BÙI VĂN BÍNH (Bia ghi “Nguyễn Văn Bình”. Di vật là “Bùi Văn Bính”)
Sinh năm: 1952. 
Quê Giáp Nhất, Quang Trung, Vụ Bản, Nam Hà (nay thuộc Nam Định)
Nhập ngũ: Tháng 8/1971. 
Qua chiến trường Lào tháng 3/1972.
Đơn vị: c3,d4,e148,f316. B1/CS
Hy sinh: 16/09/1972 
Lô A2. Hàng 34. Mộ 16.
.
10. Liệt sỹ: TRẦN VĂN THẾ. Trên bia ghi “Nguyễn Văn Minh”.
Sinh năm 1948, 
Quê: Đa Mễ, Mỹ Thành, ngoại thành Nam định.
Nhập ngũ: Tháng 4/1966,
Đơn vị: dbộ d1,e141,f312. 
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, chiến sỹ, 
Hy sinh ngày: 01/01/1970
Lô A2. Hàng 35. Mộ 14.
.
11. Liệt sỹ: NGUYỄN MẠNH HỒNG. 
Sinh năm: 1951,
Quê: Xóm Cao, Bảo Lý, Lý Nhân, Nam Hà (nay thuộc Hà Nam),
Nhập ngũ: Tháng 2/1968. 
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, chiến sỹ, 
Đơn vị: c12,d3,e141,f312.
Hy sinh ngày 22/10/1969
Lô A2. Hàng 27. Mộ 11.
.
12. Liệt sỹ: BÙI HUY TƯỞNG, 
Sinh năm: 1949
Quê: Ninh Giang, Gia Khánh, Ninh Bình,
Nhập ngũ: Tháng 12/1967. 
Cấp bậc chức vụ : Binh nhất, chiến sỹ,
Đơn vị: c3,d1,e141,f312
Hy sinh ngày: 28/01/1970
Lô A2. Hàng 34. Mộ 12.
.
13. Liệt sỹ: VŨ THANH QUANG (Trên bia là “Liệt sỹ Phái).
Sinh năm: 1947,
Quê: Giao Hải, Giao Thủy, Nam Hà (nay thuộc Nam định) 
Nhập ngũ: tháng 1/1966. 
Cấp bậc chức vụ: H3, B trưởng.
Hy sinh: 09/05/1972,
Lô A2. Hàng 33. Mộ 10.
.
14: Liệt sỹ: PHẠM VĂN CHÂU 
Sinh năm: 1951. 
Quê: Hợp Phát, Đức Giang, Đức Thọ, Hà Tĩnh
Nhập ngũ: Tháng 8/1969. 
Qua chiến trường Lào: Tháng 3/ 1970
Đơn vị: c12,d6,e148,f316 (Đoàn trường Xuân). 
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, Chiến sĩ
Hy sinh ngày: 15/02/1971
Lô A2. Hàng 32. Mộ 7.
.
15. Liệt sỹ: LƯƠNG XUÂN THÌN. 
Sinh năm 1945
Quê: Bản Mạy, Chi Lăng, Tràng Định, Lạng Sơn
Nhập ngũ tháng 5/1966. 
Đơn vị: c3,d4,e148,f316
Cấp bậc chức vụ: Hạ sỹ, Tiểu đội phó. 
Hy sinh ngày 08/02/1970 
Lô A7. Hàng 15. Mộ 19 Số mộ: 3391
.
16. Liệt sỹ: LÙ VĂN ƠN 
Sinh năm 1944. 
Quê: Bản Giàng, Mương Giàng, Thuận Châu, Sơn La
Nhập ngũ: Tháng 2/1964. 
Đơn vị: c7,d2,e174,f316
Cấp bậc chức vụ: 0/ (Chuẩn úy), Đại đội phó. 
Hy sinh ngày 20/12/1969
Lô A2. Hàng 28. Mộ 14.
.
17. Liệt sỹ: TRẦN VĂN TẠO 
Sinh năm 1952. 
Quê: Thanh Lương, Hoàng Nam, Nghĩa Hưng, Nam Hà
Ngập ngũ: Tháng 4/1970. 
Qua chiến trường Lào tháng 3/1971
Đơn vị: c7,d2,e174,f316. 
Cấp bậc chức vụ: Binh/Chiến sĩ
Hy sinh ngày: 22/05/1971. 
Lô A2. Hàng 24. Mộ 16.
.
18. Liệt sỹ: CỔ TẦN TRƯỚC 
Sinh năm 1951.
Quê: Nghĩa đo, Bảo Yên, Yên bái. (Nay thuộc Lào Cai).
Nhập ngũ: Tháng 5/1971. 
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, chiến sỹ, 
Đơn vị c11,d6,e165,f312.
Hy sinh ngày 18/12/1971. 
Lô A7. Hàng 18. Mộ 12 Số mộ 521.
.
19. Liệt sỹ: LÒ VĂN MẰN (Trên di vật là Lò Văn Măn).
Sinh năm 1951.

 Quê: Đồng Ban, Sơn Thịnh, Văn Chấn, Nghĩa Lộ (Yên Bái)
Nhập ngũ: Tháng 3/1969. 
Đơn vị: c10,d3,e174,f316
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất/ Chiến sĩ . 
Hy sinh ngày: 21/09/1969
Lô A2. Hàng 29. Mộ 10.
.
20. Liệt sỹ: HOÀNG ĐẠI CƯƠNG 
Quê: Hoàng Cẩm, Kim Xá, Vĩnh Tường, Vĩnh Phú. (Nay thuộc Vĩnh Phúc)
Đơn vị: c19,e165,f312. 
Hy sinh ngày 05/03/1971
Lô A2. Hàng 31. Mộ 7.
.
21. Liệt sỹ: ĐINH VĂN THANH)
Sinh năm 1940. 
Quê: Xóm Hóp, Yên Mỹ, Ý Yên, Nam Định
Nhập ngũ tháng 5/1965. 
Cấp bậc chức vụ :Thiếu úy, đại đội phó 
Đơn vị: c20.e165,f312.
Hy sinh ngày: 24/1/1072. 
Lô A2. Hàng 31. Mộ 10.
.
22. Liệt sỹ: TRẦN QUANG ĐỈNH 
Sinh năm 1944, 
Quê: Liễu Phố, Mỹ Phúc, Mỹ Lộc, Nam Định. 
Nhập ngũ tháng 2/1966,
Đơn vị. c2.d1.e141.f312,
Cấp bậc chức vụ: Thiếu úy/ Chính trị viên trưởng.
Hy sinh ngày: 13/1/1972
Lô A2, Hàng 34, Mộ 15
.
23. Liệt sỹ: ĐỖ TRỌNG CHÂM, 
Sinh năm 1949, 
Quê: Đại Xuân, Mỹ Hương (lương), Yên Lập, Vĩnh Phú (nay thuộc Phú Thọ),
Nhập ngũ tháng 12/1967. 
Cấp bậc chức vụ : Binh nhất, chiến sỹ, 
Đơn vị: c4,d1,e141,f312.
Hy sinh ngày: 28/1/1970
Lô A2, Hàng 28, Mộ 15
.
24. Liệt sỹ: ĐỖ VIẾT HẢI (Liệt sỹ lấy họ mẹ là Nguyễn khi nhập ngũ. Họ gốc là Đỗ). 
Sinh năm 1951. 
Quê: Phúc Ninh, Yên Sơn, Tuyên Quang
Nhập ngũ: Tháng 8/1969. 
Đơn vị: c5,d11,f316. 
Cấp bậc chức vụ: B2/Chiến sĩ
Hy sinh: Ngày 21/1/1970. 
Lô A2, Hàng 29, Mộ 9
.
25. Liệt sỹ: PHẠM VĂN TOẢN 
Sinh năm 1950. 
Quê: Quang Trung, Phú Xuyên, Hà Tây. (nay thuộc Hà Nội)
Nhập ngũ tháng 3/1967. 
Cấp bậc chức vụ: Trung sỹ, tiểu đội trưởng,
Đơn vị: c4,d4,e165,f312. 
Hy sinh ngày: 18/12/1971
Lô A2, Hàng 24, Mộ 10. (Hài cốt to cao).
.
26. Liệt sỹ: NGUYỄN BÁ MẬT 
Sinh năm 1953, 
Quê: Tĩnh Hải, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.
Nhập ngũ: Tháng 5/1971. 
Đơn vị: c4,d4,e165,f312. 
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, chiến sỹ, 
Hy sinh: 18/12/1971. 
Lô A2, Hàng 24, Mộ 15. 
.
27. Liệt sỹ: TẠ DUY LƯỢNG 
Sinh năm 1943
Quê: Ngô Sài, Hoàng Ngô, Quốc Oai, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
Nhập ngũ tháng 4/1968
Đơn vị: Tiểu đoàn bộ, tiểu đoàn 42 Pháo mặt đất. mặt trận 31
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, chiến sỹ, 
Hy sinh ngày: 31/07/1970.
Lô A2, Hàng 26, Mộ 13. 
(Liệt sỹ có tên và thông tin đầy đủ trên di vật, nhưng trên bia mộ ghi là Ngô Thủy Hoàng)
.
28. Liệt sỹ: NGUYỄN VĂN ĐIỀU 
Sinh năm: 1944. 
Quê: Tiên Thắng, Duy Tiên, Nam Hà (nay thuộc Hà Nam).
Nhập ngũ: Tháng 2/1968. 
Đơn vị: c7,d2,e141,f312
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, chiến sỹ,
Hy sinh ngày: 28/11/1969. 
Lô A2, Hàng 27, Mộ 15.
.
29: Liệt sỹ: ĐẶNG VĂN THƠM 
Sinh năm: 1945. 
Quê: Duyên Hải, Đồ Sơn, Hải Phòng.
Nhập ngũ: Tháng 4/1965. 
Đơn vị: c25,e209,f312. 
Cấp bậc chức vụ: Trung sỹ, tiểu đội phó. 
Hy sinh ngày: 29/6/1970. 
Lô A2, Hàng 21, Mộ 7 
.
30. Liệt sỹ: NGUYỄN NGỌC ĐIỀM (đã hoàn thiện)
Sinh năm 1948. Quê: An tần, Pa Tần, Sìn Hồ, Lai Châu. 
Đơn vị: c1.d24 Pháo phòng không mặt trận 31
Cấp bậc chức vụ: Trung sỹ, tiểu đội trưởng,
HS ngày: 08/2/1973. 
Lô A2, Hàng 30, Mộ 8 

31: Liệt sỹ: VŨ ĐỨC ĐÔNG 
Sinh năm 1950 . 
Quê: Hiệp Hòa, Phú Xuyên, Hà Tây,
Nhập ngũ tháng 3/1967, 
Đơn vị: d bộ d4,e165,f312 
Cấp bậc chức vụ: Hạ sỹ, Chiến sỹ. 
Hy sinh: 18/12/1971. 
Lô A7. Hàng 35. Mộ 14
.
32. Liệt sỹ ĐỖ TRỌNG VIÊN. 
Sinh năm:1947. 
Quê: Lại Xuân, Thủy Nguyên, Hải Phòng. 
Nhập ngũ: Tháng 2/1968,
Cấp bậc chức vụ: Hạ sỹ, tiểu đội phó, 
Đơn vị: c14, e209, f312.
Hy sinh: Ngày 20/03/1970. 
Lô A9, Hàng 13, Mộ 7
.
33. Liệt sỹ LÊ SỸ VINH, 
Sinh năm 1951. 
Quê: Phong Cốc, Yên Hưng, Quảng Ninh. 
NN: Tháng 06/1970. 
Đơn vị: c19/e209,f312. 
Cấp bậc chức vụ: Binh nhất, Chiến sỹ. 
Hy sinh: 20/12/71, 
Lô A7, Hàng 14, Mộ 19 (số mộ 3361, Mã số: A7.408)

Đích thân tôi, Trần Đình Huân là người chịu trách nhiệm tập hợp, ghi chép, quản lý, lưu trữ hình ảnh từng di vật, rà soát đối chiếu thông tin trên toàn bộ hồ sơ liệt sỹ của toàn mặt trận Cánh Đồng Chum - Xiêng Khoảng, CHDCND Lào và triển khai, kết nối, kiếm tra thông tin với từng gia đình thân nhân liệt sỹ, cùng phối hợp với sở LĐTBXH tỉnh Nghệ An, Ban chỉ đạo đề án 1237 tỉnh Nghệ An và Ban quản lý nghĩa trang Quốc tế Việt Lào, phục vụ cho quá trình kết luận danh tính hài cốt 33 liệt sỹ trên bằng phương pháp thực chứng để tiến hành khắc bia, điều chỉnh lại bia cho các liệt sỹ của 33 gia đình bà con thân nhân của các liệt sỹ này. .
     33 liệt sỹ có tên trong danh sách trên đều nhờ có sự chung tay của các bạn, của các cựu chiến binh, của cộng đồng và các cơ quan chủ quản mà chúng ta đã kết nối trực tiếp với từng gia đình thân nhân. Vậy không cần kết nối hay tìm kiếm gia đình thân nhân nữa. Các gia đình không phải làm việc gì nữa, chỉ cần chờ khắc bia.

     Nếu muốn tranh thủ dịp 27-7 này đi thăm và thắp hương cho liệt sỹ của gia đình, cần lưu ý số Lô, số Hàng và số thứ tự mộ kèm theo mỗi liệt sỹ ở phía dưới mỗi danh tính của liệt sỹ nhà minh.

Xin trân trọng cảm ơn sự chung tay của cộng đồng ta, xin cảm ơn sự quan tâm, sự phối hợp chặt chẽ của các quý cơ quan hữu quan, hữu trách!

Trưởng Ban liên lạc Toàn quốc thân nhân liệt sỹ mặt trận 31,
Ủy viên chuyên trách về chính sách liệt sỹ Ban liên lạc Toàn quốc Quân tình nguyện và Chuyên gia quân sự VN giúp Lào.


       ntvl.jpg



  • Bản quyền thuộc: Ban Liên lạc toàn quốc Quân tình nguyện & Chuyên gia Việt Nam tại Lào
    Địa chỉ: Số 79-81 Lý Nam Đế, phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
    Địa chỉ ban biên tập: Số 1 An Dương, Quận Tây Hồ, Hà Nội
    Hộp thư điện tử: banbientapwqtn@gmail.com
    Trưởng ban Biên tập: Chuyên viên cao cấp Lê Mai
    Phó trưởng ban Biên tập: Thạc sỹ, Đại tá  Nguyễn Quốc Chinh
    Thư ký ban Biên tập: Đại tá Nguyễn Hữu Đức
  • Số người đang online: : 8
    Tổng số lượt truy cập: 216880
    Copyright @ 2016. Designed by DTC